Đ
Đăng Kiên
Guest
Dinh dưỡng chức năng
Trong nhiều năm qua, việc kiểm soát bệnh trên tôm chủ yếu dựa vào quản lý môi trường, xử lý nước và sử dụng thuốc trong một số trường hợp cần thiết. Tuy nhiên, xu hướng hiện nay đang chuyển sang cách tiếp cận phòng ngừa, trong đó tăng cường sức khỏe tự nhiên của tôm được xem là nền tảng quan trọng.
Nutraceuticals được kỳ vọng góp phần nâng cao sức khỏe và hiệu quả nuôi tôm. Ảnh: ST
Trước thực tế đó, ngành thủy sản đang tìm kiếm các giải pháp bổ trợ theo hướng tự nhiên hơn, với dinh dưỡng giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng sức khỏe vật nuôi ngay từ đầu.
Thuật ngữ Nutraceutical được nhà nghiên cứu Stephen DeFelice đưa ra năm 1989, là sự kết hợp giữa hai từ nutrition (dinh dưỡng) và pharmaceutical (dược phẩm). Khái niệm này chỉ các hợp chất có nguồn gốc từ thực phẩm hoặc tự nhiên, vừa cung cấp giá trị dinh dưỡng vừa mang lại lợi ích sinh học vượt ngoài chức năng dinh dưỡng cơ bản.
Theo bài tổng quan của Dr. Pratapa M.G. và cộng sự thuộc Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Tích hợp Mahatma Gandhi (ICAR, Ấn Độ), Nutraceuticals có tiềm năng cải thiện tăng trưởng, tăng cường miễn dịch, nâng cao khả năng kháng bệnh và giảm phụ thuộc vào kháng sinh cũng như hóa chất tổng hợp. Đối với tôm nuôi, các hợp chất này thường được bổ sung qua thức ăn nhằm hỗ trợ tiêu hóa, cân bằng hệ vi sinh đường ruột và tăng khả năng thích nghi trước các tác động bất lợi từ môi trường.
Thuật ngữ Nutraceutical được nhà nghiên cứu Stephen DeFelice đưa ra năm 1989, là sự kết hợp giữa hai từ nutrition (dinh dưỡng) và pharmaceutical (dược phẩm). Khái niệm này chỉ các hợp chất có nguồn gốc từ thực phẩm hoặc tự nhiên, vừa cung cấp giá trị dinh dưỡng vừa mang lại lợi ích sinh học vượt ngoài chức năng dinh dưỡng cơ bản.
Theo bài tổng quan của Dr. Pratapa M.G. và cộng sự thuộc Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Tích hợp Mahatma Gandhi (ICAR, Ấn Độ), Nutraceuticals có tiềm năng cải thiện tăng trưởng, tăng cường miễn dịch, nâng cao khả năng kháng bệnh và giảm phụ thuộc vào kháng sinh cũng như hóa chất tổng hợp. Đối với tôm nuôi, các hợp chất này thường được bổ sung qua thức ăn nhằm hỗ trợ tiêu hóa, cân bằng hệ vi sinh đường ruột và tăng khả năng thích nghi trước các tác động bất lợi từ môi trường.
Nuôi tôm khỏe bắt đầu từ đường ruột
Trong các nhóm Nutraceuticals, probiotic và prebiotic được ứng dụng phổ biến nhất trong nuôi tôm.
Probiotic bổ sung các vi sinh vật có lợi giúp duy trì cân bằng hệ vi sinh đường ruột, hỗ trợ tiêu hóa và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn bất lợi. Trong khi đó, prebiotic là nguồn dinh dưỡng thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật có lợi, góp phần duy trì môi trường đường ruột ổn định.
Đối với tôm, loài có hệ miễn dịch chủ yếu dựa vào cơ chế miễn dịch bẩm sinh, sức khỏe đường ruột có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Khi hệ tiêu hóa hoạt động ổn định, tôm hấp thu dinh dưỡng hiệu quả hơn, tăng trưởng đồng đều và nâng cao khả năng chống chịu trước các tác nhân gây stress.
Bên cạnh probiotic và prebiotic, các dưỡng chất như axit amin, vitamin và axit béo thiết yếu cũng góp phần nâng cao sức khỏe tôm. Arginine và lysine tham gia vào quá trình sinh trưởng và đáp ứng miễn dịch; Vitamin C và Vitamin E hỗ trợ chống ôxy hóa, giúp giảm tác động của các yếu tố stress trong điều kiện nuôi mật độ cao.
Ngoài ra, các hợp chất sinh học từ rong biển và thảo dược cũng đang được quan tâm nhờ khả năng kích thích miễn dịch tự nhiên. Các polysaccharide trong rong biển có thể hỗ trợ tăng cường hoạt động miễn dịch, cải thiện khả năng chống ôxy hóa và nâng cao sức khỏe tổng thể của tôm.
Probiotic bổ sung các vi sinh vật có lợi giúp duy trì cân bằng hệ vi sinh đường ruột, hỗ trợ tiêu hóa và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn bất lợi. Trong khi đó, prebiotic là nguồn dinh dưỡng thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật có lợi, góp phần duy trì môi trường đường ruột ổn định.
Đối với tôm, loài có hệ miễn dịch chủ yếu dựa vào cơ chế miễn dịch bẩm sinh, sức khỏe đường ruột có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Khi hệ tiêu hóa hoạt động ổn định, tôm hấp thu dinh dưỡng hiệu quả hơn, tăng trưởng đồng đều và nâng cao khả năng chống chịu trước các tác nhân gây stress.
Bên cạnh probiotic và prebiotic, các dưỡng chất như axit amin, vitamin và axit béo thiết yếu cũng góp phần nâng cao sức khỏe tôm. Arginine và lysine tham gia vào quá trình sinh trưởng và đáp ứng miễn dịch; Vitamin C và Vitamin E hỗ trợ chống ôxy hóa, giúp giảm tác động của các yếu tố stress trong điều kiện nuôi mật độ cao.
Ngoài ra, các hợp chất sinh học từ rong biển và thảo dược cũng đang được quan tâm nhờ khả năng kích thích miễn dịch tự nhiên. Các polysaccharide trong rong biển có thể hỗ trợ tăng cường hoạt động miễn dịch, cải thiện khả năng chống ôxy hóa và nâng cao sức khỏe tổng thể của tôm.
Giảm phụ thuộc kháng sinh
Cùng với các nhóm dưỡng chất truyền thống, công nghệ nano đang mở ra hướng phát triển mới cho Nutraceuticals. Các chế phẩm như nano-selenium hay nano-chitosan được nghiên cứu nhằm nâng cao khả năng hấp thu, tăng sinh khả dụng của hoạt chất và cải thiện hiệu quả sử dụng trong thức ăn.
Tuy nhiên, để Nutraceuticals được ứng dụng rộng rãi trong nuôi tôm thương mại, vẫn cần thêm các nghiên cứu về liều lượng tối ưu, hiệu quả trên từng mô hình nuôi và khả năng áp dụng ở quy mô sản xuất.
Nutraceuticals không thay thế hoàn toàn các biện pháp phòng trị bệnh, nhưng có thể trở thành công cụ hỗ trợ giúp người nuôi chuyển từ tư duy điều trị khi tôm mắc bệnh sang chủ động xây dựng sức khỏe vật nuôi, góp phần hướng tới các mô hình nuôi hiệu quả và bền vững hơn.
Tuy nhiên, để Nutraceuticals được ứng dụng rộng rãi trong nuôi tôm thương mại, vẫn cần thêm các nghiên cứu về liều lượng tối ưu, hiệu quả trên từng mô hình nuôi và khả năng áp dụng ở quy mô sản xuất.
Nutraceuticals không thay thế hoàn toàn các biện pháp phòng trị bệnh, nhưng có thể trở thành công cụ hỗ trợ giúp người nuôi chuyển từ tư duy điều trị khi tôm mắc bệnh sang chủ động xây dựng sức khỏe vật nuôi, góp phần hướng tới các mô hình nuôi hiệu quả và bền vững hơn.
Lan Khuê
(Theo Thefishsite)
(Theo Thefishsite)
The post Nutraceuticals: Hướng tới nuôi tôm bền vững appeared first on Tạp chí Thủy sản Việt Nam.
Xem tiếp...